Học Tiếng Anh

Các cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

Rate this post

Giới thiệu độc giả nội dung bài viết “Những cặp từ rất dễ gây lầm lẫn trong tiếng Anh“. Mời những bạn theo dõi & góp ý dưới phần phản hồi.

Các cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh
Những cặp từ rất dễ gây lầm lẫn trong tiếng Anh

Những cặp từ rất dễ gây lầm lẫn trong tiếng Anh

1. ANGEL / ˈeɪndʒl / (n): Thiên thần

Tỉ dụ: Nhìn! Cô nàng bé trông như 1 thiên thần! (Nhìn! Cô nàng này trông in như 1 thiên thần!).

1. ANGLE / ˈæŋɡl / (n): góc (trong hình học)

Tỉ dụ: vẽ 1 góc 900 độ, sau đấy tính tổng (Hãy vẽ 1 góc 90 độ & làm toán).

2. COSTUME / ˈkɒstjuːm / (n): áo quần

Tỉ dụ: Trang phục Halloween của bạn thật kỳ lạ (y phục halloween của bạn thật kỳ lạ).

2. CUSTOM / ˈkʌstəm / (n): phong tục

Tỉ dụ: Đấy là 1 phong tục khiến tôi mắc cỡ trong cảnh huống đấy (Trong tình huống đấy, chính phong tục khiến tôi lúng túng).

3. DECENT / ˈdiːsnt / (a): Tôn trọng, tốt bụng

Tỉ dụ: Theo tôi, anh đó là 1 anh chàng đàng hoàng (Theo tôi anh đó là 1 người con trai tốt).

3. DESCENT / dɪˈsent / (n): hành vi rơi xuống

Tỉ dụ: Tôi có cảm xúc như tàu bay đang bước đầu hạ cánh xuống phi trường (Tôi cảm nhận thấy như tàu bay đang bước đầu hạ cánh xuống phi trường).

4. DESSERT / dɪˈzɜːt / (n): món tráng miệng

Tỉ dụ: Chúng tôi thường sẽ có cam hoặc táo để tráng miệng (Chúng tôi thường ăn cam hoặc táo để tráng miệng).

4. DESERT / ˈdezət / (n) sa mạc; (5) rời đi

Tỉ dụ: 1 sa mạc ko có nước không dễ còn đó (Thật khó để còn đó trong sa mạc ko có nước).

  Bài tập tiếng Anh với 'would rather', 'would prefer'

5. LOOSE / luːs / (a): thủng thẳng, rộng khắp, ko nghiêm ngặt

Tỉ dụ: Quần áo của cô đó rộng khắp (áo quần của cô đó đầy).

5. LOSE / luːz / (v): thua, mất, giảm (khối lượng)

Tỉ dụ: Cô đó muốn giảm cân vì muốn mặc áo quần cũ (Cô đó muốn giảm cân vì cô đó muốn mặc áo quần cũ).

6. PRINCIPAL / ˈprɪnsəpl / (n): chính; (a) chính, quan trọng nhất

Tỉ dụ: Hiệu trưởng thường phát biểu trong những buổi họp thứ Hai (Hiệu trưởng thường phát biểu trong buổi họp thứ Hai).

6. PRINCIPLE / ˈprɪnsəpl / (n): nguyên lý, nguyên lý

Tỉ dụ: Điều đó phạm luật những nguyên lý của tớ (Điều đó đi trái lại nguyên lý của tớ).

7. QUIET / ˈkwaɪət / (a): yên tĩnh

Tỉ dụ: Ở xung quanh vị trí của tớ, đêm hôm hơi yên tĩnh (Trong xung quanh vị trí của tớ, nó hơi yên tĩnh vào đêm hôm).

7. QUITE / kwaɪt / (trạng từ): trọn vẹn; khá

Tỉ dụ: Tôi mệt sau 1 chuyến đi dạo dài (Tôi mỏi mệt sau lúc đi dạo 1 thời kì dài).

8. WEATHER / ˈweðə (r) / (n): Thời tiết

Tỉ dụ: Chuyến bay của tớ tới TP.HN bị hoãn ngày bữa qua do Covid-19 (Chuyến bay của tớ bị hoãn ngày bữa qua do Covid-19).

8. WHETHER / ˈweðə (r) / (phối hợp: ko, … có hoặc ko

Tỉ dụ: Cô đó hỏi mình đã ăn cá tươi chưa (Cô đó hỏi mình đã khi nào ăn sashimi chưa).

9. ACCEPT / əkˈsept / (v): Chấp nhận

  Mẹo làm câu hỏi ngữ pháp TOEIC Reading

Tỉ dụ: Giáo viên bằng lòng nguyên nhân tôi tới lớp muộn & cho tôi vào (Giáo viên bằng lòng nguyên nhân tới muộn của tớ & cho tôi vào).

9. EXCEPT / ɪkˈsept / (sẵn sàng): không tính

Tỉ dụ: Toàn bộ những member trong Group của chúng tôi đang sẵn sàng cho event, không tính anh đó (Ngoại trừ anh đó, toàn bộ những member trong Group đều đang sẵn sàng cho event).

10. ADVICE / ədˈvaɪs / (n): khuyến cáo

Tỉ dụ: Tôi sẽ đạt điểm rất cao trong học chap nếu tôi có khuyến cáo của thầy cô giáo (Nếu tôi tuân theo khuyến cáo của thầy cô giáo, tôi sẽ học tốt).

10. ADVISE / ədˈvaɪz / (v): đề ra khuyến cáo

Tỉ dụ: Mẹ tôi khuyên tôi ko nên đi dạo với anh đó vào buổi tối (Mẹ khuyên tôi ko nên đi dạo đêm với anh đó).

11. AFFECT / əˈfekt / (v): tác động

Tỉ dụ: Quan điểm ​​của cô đó sẽ ko tác động tới quyết định hành động kết duyên của chúng tôi (Quan điểm ​​của cô đó sẽ ko tác động tới quyết định hành động kết duyên của chúng tôi).

11. EFFECT / ɪˈfekt / (n): tác động; (5) nguyên nhân

Tỉ dụ: Covid-19 có tác động nghiêm trọng tới cuộc đời (Covid-19 đã & đang sẵn có ảnh hưởng xấu tới cuộc đời).

12. AGAIN / əˈɡen / (adv): 1 đợt tiếp nhữa, 1 đợt tiếp nhữa

Tỉ dụ: Anh đó tái diễn 1 đợt tiếp nhữa & đòi hỏi chúng tôi dừng gây ra tiếng ồn (Anh đó tái diễn điều đấy & đòi hỏi chúng tôi ko được gây làm ồn).

12. AGAINST / əˈɡenst / (prep): chống lại

  3 lỗi thường gặp khi học nghe giao tiếp

Tỉ dụ: Khi đầu, bố mẹ của đứa trẻ phản đối công tác dạy học của cô đó (Khi đầu, bố mẹ của bọn trẻ phản đối cách dạy của cô).

13. BESIDE / bɪˈsaɪd / (prep): kế bên người nào / cái gì

Tỉ dụ: Ở trường, tôi ngồi cạnh cô đó từng ngày (Ở trường, tôi ngồi cạnh cô đó một ngày dài).

13. BESIDES / bɪˈsaɪdz / (prep): cũng; (adv) không tính

Tỉ dụ: Tôi sự thật ko muốn mày mò thêm. Ngoài ra, tôi đang già đi (Tôi sự thật ko muốn học nữa.Ngoài ra, tôi đang già đi).

14. EMIGRANT / ˈemɪɡrənt / (n): sự nhập cảnh

Tỉ dụ: Trong giai đoạn cuộc chiến tranh, nhiều bạn di trú rời bỏ căn nhà của mình tới các chỗ khác tĩnh lặng (Trong giai đoạn cuộc chiến tranh, nhiều bạn di trú rời bỏ căn nhà của mình tới các nơi tĩnh lặng).

14. IMMIGRANT / ˈɪmɪɡrənt / (n): nhập cảnh

Tỉ dụ: Họ phân biệt rằng có rất đông người nhập cảnh ở nơi họ sống (Họ phân biệt rằng có rất đông người nhập cảnh trong xung quanh vị trí của mình).

15. IMAGINARY / ɪˈmædʒɪnəri / (a): hình dung

Tỉ dụ: Cậu nhỏ có không ít hình dung không giống nhau về cuộc đời mai sau trên bề mặt trăng (Anh đó có trí hình dung đa dạng về cuộc đời mai sau trên bề mặt trăng).

15. IMAGINATIVE / ɪˈmædʒɪnətɪv / (a): trí hình dung

Tỉ dụ: 1 cuốn tiểu thuyết được viết bởi 1 nhà văn giàu trí hình dung (hư cấu của những nhà văn giàu trí hình dung).

.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học Tiếng Anh

Related Articles

Back to top button